giacanh : Quy chế làm việc Xã An Viễn huyện Trảng Bom
Search:
 

 Link

 
 

 The provincial websites

 
 

 Dost of the provinces

 

Lượt Truy Cập
 

 Quy chế làm việc của UBND

 
New Page 1

ỦY BAN NHÂN DÂN                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   XÃ GIA CANH                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  

                                                            

QUY CHẾ

Làm việc của Ủy ban nhân dân xã Gia Canh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 241/2013/QĐ-UBND

 ngày 27/9/2013 của UBND xã Gia Canh)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của UBND xã Gia Canh.

2. Các thành viên ủy ban nhân dân, các ban ngành chuyên môn thuộc UBND xã, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND xã chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

 

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND xã

1. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò của tập thể UBND; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên UBND xã. Mỗi thành viên UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảm sự lãnh đạo của của Đảng ủy; sự giám sát của HĐND xã; phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với MTTQ và các đoàn thể cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Cán bộ, công chức cấp xã phải sâu sát cơ sở lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của UBND xã ngày càng chính quy, hiện đại vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, tuân thủ trình tự, thủ tục  và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác  và quy chế làm việc của UBND xã.

 

CHƯƠNG II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

 

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND xã

1. UBND xã giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, UBND xã thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại điều 124 luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND xã.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND xã:

a) UBND xã họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề tại khoản 1 điều này  tại phiên họp UBND xã

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của chủ tịch UBND xã, Văn phòng UBND gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND xã để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy phiếu ý kiến thành viên của UBND xã áp dụng theo các quy định tại điều 1 của quy chế này

- Các quyết định tập thể của UBND xã được thông qua khi có quá nữa số thành viên UBND xã đồng ý, trường hợp xin ý kiến các thành viên UBND xã bằng hình thức lấy phiếu kín thì:

+ Nếu vấn đề được quá nữa số thành viên UBND xã đồng ý, Văn phòng trình chủ tịch UBND xã quyết định và báo cáo trong phiên họp UBND gần nhất.

+ Nếu vấn đề không được nữa quá số thành viên UBND xã đồng ý thì văn phòng báo cáo chủ tịch UBND xã quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp của UBND xã.

 

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND xã

1. Trách nhiệm chung:

- Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND xã, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND; Tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ công chức cấp xã, trưởng ấp hoàn thành các nhiệm vụ, thường xuyên học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở.

- Không được nói và làm trái các Nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với HĐND, UBND, Chủ tịch UBND xã.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã

a) Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều hành công việc của UBND xã, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại điều 127 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; đồng thời cùng UBND xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và UBND huyện;

b) Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó chủ tịch chủ trì thay; bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy - HĐND xã.

c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND xã;

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công phên nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ công chức khác thuộc UBND xã, Trưởng ấp, tổ trưởng khu dân cư trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Chủ tịch quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn, những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của phó chủ tịch và ủy viên UBND xã;

- Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các phó chủ tịch, ủy viên UBND xã khi cần thiết.

- Chủ tịch UBND xã ủy quyền cho 01 phó chủ tịch chỉ đạo công việc của UBND xã khi chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của phó chủ tịch đi vắng hoặc phân công phó chủ tịch khác giải quyết công việc thay phó chủ tịch đi vắng.

e) Ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền UBND xã và thẩm quyền chủ tịch UBND xã  theo quy định của pháp luật.

f) Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của xã, hoạt động của UBND với Đảng ủy, HĐND xã và UBND huyện .

h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã, Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác, nghiên cứu tiếp thu các đề xuất của MTTQ và các đoàn thể nhân dân  đối với công tác của UBND; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của phó chủ tịch UBND xã

a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực địa bàn công tác do chủ tịch phân công, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn. Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của chủ tịch khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phân công và báo cáo chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;

b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước chủ tịch, trước UBND và Hội đồng nhân dân xã về lĩnh vực được giao về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm về  toàn bộ hoạt động của UBND trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và UBND huyện đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì phó chủ tịch phải báo cáo chủ tịch quyết định.

c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác UBND thì chủ động trao đổi phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo chủ tịch quyết định;

d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các ấp thực hiện các chủ trương chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

* Phân công cụ thể:

- Phó Chủ tịch Kinh tế: Trực tiếp phụ trách các vấn đề kinh tế cụ thể:

+ Kế hoạch kinh tế xã hội;

+ Kế hoạch tài chính - thuế

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; nông - lâm nghiệp, thủy sản;

+ Đất đai, môi trường, xây dựng, giao thông nông thôn, điện;

+ Tài sản công, kinh tế tập thể; bảo hiểm nông nghiệp;

+ Phòng chống lụt, bảo và hạn hán; phòng cháy, chữa cháy; phòng dịch bệnh cây trồng, vật nuôi;

+ Thay mặt chủ tịch khi đi vắng để giải quyết các công việc mà Chủ tịch ủy quyền, xong phải báo cáo lại chủ tịch biết và chịu trách nhiệm về việc làm của mình trước chủ tịch UBND và các thành viên UBND.

+ Trong phạm vi công tác được giao chủ động xử lý các công việc giúp chủ tịch UBND phải giải quyết các vấn đề của các ban ngành thuộc lĩnh vực chức năng quản lý của mình được phân công.

+ Sử dụng quyền hạn của mình để giải quyết những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình, không né tránh, đùn đẩy công việc thuộc quyền hạn của mình.

- Phó Chủ tịch Văn xã: Thay mặt Chủ tịch UBND giải quyết các thủ tục hành chính và tiếp dân hàng ngày, giải quyết các công việc thuộc các lĩnh vực văn hóa xã hội cụ thể như sau:

+ Xây dựng đời sống văn hóa và gia đình văn hóa; lĩnh vực y tế; lĩnh vực giáo dục;

+ Lĩnh vực Thương binh xã hội công tác giảm nghèo, vay vốn ngân hàng chính sách xã hội, lao động việc làm; …

+ Lĩnh vực tôn giáo, Gia đình trẻ em, Hội người cao tuổi, Hội chữ thập đỏ; vì sự tiến bộ phụ nữ

+ Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và cấp trên theo ngành dọc về công tác của ban ngành mình.

+ Sử dụng quyền hạn của mình để giải quyết những vấn đề thuộc chức năng quản lý của ngành mình, không né tránh, đùn đẩy công việc thuộc quyền hạn của mình phụ trách.

4. Trách nhiệm phạm vị giải quyết công việc của ủy viên ủy ban nhân dân xã:

a) Ủy viên ủy ban nhân dân dân xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước chủ tịch UBND và ủy ban nhân dân xã; cùng chủ tịch và phó chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân xã và ủy ban nhân dân huyện nắm tình hình, báo cáo kịp thời với chủ tịch UBND xã về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan;

b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn, chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó;

c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của ủy ban nhân dân, cán bộ công chức có liên quan giữ mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân huyện để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình;

d) Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND giao.

 

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Luật cán bộ công chức và Nghị định 92/2009/NĐ-CP  ngày 22/10/2009 của chính phủ, công chức cấp xã còn có trách nhiệm:

1. Giúp ủy ban nhân dân và chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn phiền hà cho dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc phó chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ quy chế làm việc của ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng ùn tắt; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, phó chủ tịch, hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của ủy ban nhân dân xã; Thực hiện chế độ báo cáo đảm bảo kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã.

 

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách cấp xã, trưởng ấp

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND xã về nhiệm vụ chuyên môn được chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điều 5 quy chế này.

2. Trưởng ấp chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND xã về mọi mặt hoạt động của ấp mình; Tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách; Đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức  ….

 

CHƯƠNG III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

 

Điều 7. Quan hệ với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch UBND xã chịu sự chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước ủy ban nhân dân huyện.

Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, ủy ban nhân dân xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã; có trách nhiệm phôi hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã;

Ủy ban nhân dân xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp huyện tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

 

Điều 8. Quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã

1. Quan hệ với Đảng ủy xã:

a) Ủy ban nhân dân xã chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy xã trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Ủy ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân xã

a) Ủy ban nhân dân xã chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân xã; Phối hợp với thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung các kỳ họp của hội đồng nhân dân xã, xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân xã xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Đại biểu hội đồng nhân dân xã;

b) Các thành viên ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với thường trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng Thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân xã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và  bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối, chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà nước.

 

Điều 9. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng ấp

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã phân công các thành viên ủy ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các ấp. Hàng tháng, các thành viên Ủy ban nhân dân làm việc với Trưởng các ấp thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với Trưởng ấp để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng ấp phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân để tổ chức quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.

Trưởng ấp kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân và chủ tịch ủy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của ấp mình, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

 

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 

Điều 10. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã

a) Ủy ban nhân dân dân xã mỗi tháng họp thành viên UBND vào ngày mùng 20 hàng tháng (nếu ngày 20 hàng tháng trùng vào thứ 7 hoặc chủ nhật thì dời lại ngày trước đó). UBND họp giao ban định kỳ một lần vào ngày 27 hàng tháng (nếu ngày mùng 27 trùng vào thứ 7, chủ nhật thì dời ngày họp vào ngày tiếp theo).

- Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó chủ tịch và các ủy viên ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch UBND xã mời Trường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng tham dự. Chủ tịch Mặt trận tổ quốc, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã và các trưởng ấp được mời tham dự khi bàn các công việc có liên quan. Đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

b) Nội dung phiên họp:

Nội dung phiên họp của Ủy ban nhân dân xã gồm những vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 3 quy chế này

c) Trình tự phiên họp:

- Chủ tịch ủy ban nhân dân chủ tọa phiên họp. Khi chủ tịch vắng mặt, Ủy quyền phó chủ tịch chủ tọa phiên họp;

- Văn phòng ủy ban nhân dân báo cáo số thành viên ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời  dự và chương trình phiên họp;

- Chủ đề án báo cáo tóm tắt đề án, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp;

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến;

- Chủ tọa phiên họp kết luận từng đề án và lấy biểu quyết. Đề án được thông qua nếu được quá nữa tổng số thành viên ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.

Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác;

- Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.

2. Họp hội ý của Chủ tịch và phó chủ tịch ủy ban nhân dân xã:

a) Hàng tuần, chủ tịch và các phó chủ tịch họp hội ý một lần theo quyết định của chủ tịch để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện; chuẩn bị nội dung các phiên họp Ủy ban nhân dân, các hội nghị, cuộc họp khác do ủy ban nhân dân xã chủ trì triển khai. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã và cán bộ công chức xã được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;

b) Trình tự giao ban:

- Văn phòng ủy ban nhân dân xã báo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý; chương trình công tác tuần;

- Chủ tịch, Phó chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác.

3. Khi cần thiết, chủ tịch hoặc phó chủ tịch ủy ban nhân dân xã triệu tập các trưởng ấp, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.

4. Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, ủy ban nhân dân xã họp liên tịch với Thừng trực Đảng ủy, thường trực Hội đồng nhân dân, chủ tịch mặt trận tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã, cán bộ không chuyên trách và công chức cấp xã, trưởng ấp để thông báo tình hình kinh tế xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới.

5. Các Hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của ủy ban nhân dân xã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.

6. Làm việc với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện tại xã:

- Theo chương trình đã được ủy ban nhân dân huyện thông báo, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã chỉ đạo phó chủ tịch, ủy viên ủy ban nhân dân, các cán bộ, công chức có liên quan cùng văn phòng ùy ban nhân dân xã chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện;

- Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã có thể ủy quyền cho phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên mông cấp huyện, báo cáo kết quả  và xin ý kiến chủ tịch về những công việc cần triển khai.

7. Cán bộ, công chức cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với chủ tịch hoặc phó chủ tịch phụ trách.

8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của ủy ban nhân dân xã phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm chống lãng phí.

9. Trách nhiệm của văn phòng ủy ban nhân dân xã trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách ủy ban nhân dân xã :

- Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, lịch làm việc, cùng với cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục vụ;

- Theo chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân, phối hợp với cán bộ công chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc, gửi giấy mới và tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản các cuộc họp.

 

Điều 11. Giải quyết các công việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “Một cửa” từ tiếp nhận hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại ủy ban nhân dân; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai niêm yết tại trụ sở ủy ban nhân dân các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã, các thủ tục hành chính, phí lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức, đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp xã.

3. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của Ủy ban nhân dân dân hoặc với ủy ban nhân dân huyện để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

 

Điều 12. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân

1. Hàng tuần, Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bố trí lịch tiếp dân vào ngày thứ 5 hàng tuần. Chủ tịch và các thành viên khác của ủy ban nhân dân phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ủy ban nhân dân xã phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

- Trưởng ấp có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh, trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với Ủy ban nhân dân xã kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm  giúp chủ tịch ủy ban nhân dân tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

 

Điều 13. Phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với Thanh tra nhân dân ở cấp xã

- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:

1. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; Xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên ban Thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết qủa giải quyết khiếu nại tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

 

Điều 14. Thông tin tuyên truyền và báo cáo

1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tổ chức công tá thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước, các văn bản của Hội đồng nhân dân đến cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hóa, tủ sách pháp luật, điểm Bưu điện văn hóa xã để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.

2. Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, ủy ban nhân dân xã phải báo cáo tình hình kịp thời với Ủy ban nhân dân huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên ủy ban nhân dân, cán bộ, công chức cấp xã, trưởng ấp có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân xã để báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.

- Thời gian nộp báo cáo:

+ Báo cáo tháng định kỳ vào ngày 10 hàng tháng

+ Báo cáo quý vào ngày mùng 01 đầu tháng của quý

+ Báo cáo năm ngày 31 tháng 11 hàng năm

3. Văn phòng ủy ban nhân dân xã giúp ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện đồng gửi các thành viên ủy ban nhân dân, thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã.

 

CHƯƠNG V

QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

 

Điều 15. Quản lý văn bản

- Tất cả các văn bản đến, đi đều phải qua văn thư, văn phòng Ủy ban nhân dân xã. Văn thư, Văn phòng Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hỏa tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.

- Đối với những văn bản phát hành của Ủy ban nhân dân và chủ tịch ủy ban nhân dân xã, văn thư, văn phòng Ủy ban nhân dân xã phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu gửi theo đúng địa chỉ, đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.

- Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của ủy ban nhân dân xã đều phải được cụ thể hóa bằng các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân. Văn phòng Ủy ban nhân dân xã hoặc cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân ký ban hành chậm nhất 5 ngày, kể từ ngày phiên họp kết thúc.

 

Điều 16. Soạn thảo và thông qua văn bản của Ủy ban nhân dân xã

Trình tự thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã thực hiện theo quy định tại điều 45, 46 luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản. Cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định; Phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình chủ tịch ủy ban nhân dân hoặc phó chủ tịch phụ trách xem xét quyết định.

2. Đối với các quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân, căn cứ vào tính chất và nội dung dự thảo, chủ tịch ủy ban nhân dân xã tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các khu dân cư để chỉnh lý dự thảo.

- Tổ chức, cá nhân được phân công, soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo, quyết định, Chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp ủy ban nhân dân.

3. Chủ tịch UBND thay mặt ủy ban nhân dân ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được ủy ban nhân dân quyết định thông qua.

4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, chủ tịch ủy ban nhân dân chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại điều 48 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân.

 

Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã ký các văn bản trình ủy ban nhân dân huyện và Hội đồng nhân dân xã; các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại điều 127 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003

- Khi chủ tịch vắng mặt, chủ tịch ủy quyền cho Phó chủ tịch ký thay. Phó chủ tịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về văn bản ký thay.

2. Phó chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được chủ tịch phân công.

 

Điều 18. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản.

Chủ tịch ủy ban nhân dân xã trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân xã, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sữa đổi.

Phó chủ tịch, ủy viên ủy ban nhân dân xã, cán bộ, công chức cấp xã, trưởng ấp theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát từng ấp, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước của mọi công dân trên địa bàn xã.

 

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 19. Căn cứ vào quy chế này văn phòng UBND xã có trách nhiệm triển khai cụ thể, trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các thành viên ủy ban nhân dân xã, cán bộ công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, trưởng các ấp có trách nhiệm báo cáo đề xuất với ủy ban nhân dân xã để xem xét điều chỉnh, bổ sung, sữa đổi cho phù hợp.

 

Điều 20. Các thành viên ủy ban nhân dân xã, cán bộ công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, trưởng ấp, trưởng khu dân cư, các tổ chức cá nhân có quan hệ làm việc với ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thực hiện theo quy chế này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Đoàn Đông Dương