bauham2 : Tổng quan KTXH Xã An Viễn huyện Trảng Bom
 

 Link

 
 

 The provincial websites

 
 

 Dost of the provinces

 

Lượt Truy Cập
 

 Tổng quan KTXH

 
New Page 2


1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Nằm tiếp giáp trung tâm huyện Thống Nhất. Với tổng diện tích 2.019 ha. Diện tích đất tự nhiên 2.018,9 ha, chiếm12,63% diện tích đất toàn huyện.

+ Phía Bắc giáp xã Quang Trung, huyện Thống Nhất và xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Nam giáp xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Tây giáp xã Hưng Lộc, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Đông giáp xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

 

2. ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

trusoUBNDBH2.jpg

Xã Bàu Hàm 2 được chia thành 05 ấp và 01 khu. Cụ thể:

Ấp Ngô Quyền: diện tích 330,33 ha

Ấp Trần Cao Vân: diện tích 189,2 ha

Ấp Phan Bội Châu: diện tích 310,8 ha

Ấp Nguyễn Thái Học: diện tích 551,7 ha

Ấp Lộ 25: diện tích 210 ha

Khu Bàu Ao: diện tích 426,3 ha

 

3. ĐỊA HÌNH

Xã có dạng địa hình: đồi thấp bằng và lượn sóng nhẹ

Độ dốc dao động từ 0-80

 

4. KHÍ HẬU

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nền nhiệt cao đều trong năm, lượng mưa lớn với 02 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Lượng mưa trung bình: 2.150mm

Độ ẩm trung bình từ 85 - 90%

+ Nhiệt độ trung bình: 25-260C

+ Nhiệt độ cao nhất: 350C

+ Nhiệt độ thấp nhất: 190C

 

5. LỊCH SỬ VĂN HÓA

Xã Bàu Hàm 2 được thành lập kể từ khi thành lập huyện Thống Nhất (cũ), trước ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng vào tháng 10/1973. Trong đó có 02 ấp là ấp Ngô Quyền và ấp Nguyễn Thái Học, nơi đây có căn cứ cách mạng kháng chiến chống Mỹ - Ngụy và điều hành các hoạt động của địa phương cho đến ngày 30/4/1975. Từ đó chính quyền cách mạng xã Bàu Hàm 2 tiếp tục hoạt động cho tới năm 1979 thì nhập thêm ấp Trần Cao Vân, ấp Phan Bội Châu, ấp Lộ 25 của xã Xuân Thạnh thành xã Bàu Hàm 2 hiện nay.

Xã có 02 di tích được công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh là Vườn Cao su đầu tiên sân điểm đồn điền cao su Dầu Giây và đình Dầu Giây.

Các chiến công nhân dân xã lập: xã anh hùng

 

6. DÂN SỐ

Tổng số dân 23.482 người. Trong đó nam 11.362 người, nữ 19.217 người

Số hộ gia đình: 5.307 hộ gia đình

Dân tộc: đa số là dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 89,8%, dân tộc khác chiếm tỷ lệ 10,2%.

Tôn giáo: có 04 tôn giáo chính là Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành và đạo Cao Đài.