hungloc : Tổng quan KTXH Xã An Viễn huyện Trảng Bom
Chào mừng quý vị đến với Website xã Hưng Lộc huyện Thống Nhất
Tìm kiếm
 

 Link

 
 

 The provincial websites

 
 

 Dost of the provinces

 

Lượt Truy Cập
 

 Tổng quan KTXH

 
New Page 2


1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

BdoxHLoc.jpg

Xã Hưng Lộc nằm ở phía Tây Nam của trung tâm huyện Thống Nhất và cách trung tâm huyện 10 Km. Với tổng diện tích 2.108 ha. Diện tích đất tự nhiên 2.108 ha.

+ Phía Bắc giáp xã Sông Thao, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Nam giáp xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Tây giáp xã Hưng Thịnh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Đông giáp xã Bàu Hàm II, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

 

2. ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

CchaoxHLoc.jpg

Xã Hưng Lộc được chia thành 04 ấp gồm: ấp Hưng Nghĩa, ấp Hưng Thạnh, ấp Hưng Hiệp, ấp Hưng Nhơn.

 

3. ĐỊA HÌNH

Xã Hưng Lộc có dạng địa hình đồi lượng sóng, xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình khoảng 105m so với mặt nước biển.

 

4. KHÍ HẬU

Xã Hưng Lộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang đặc tính nóng ẩm và mưa nhiều, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

Lượng mưa lớn 2.139 mm/năm, nhưng phân hóa sâu sắc theo mùa, trong đó: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm trên 85 - 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm.

 

5. LỊCH SỬ VĂN HÓA

hcccongHLoc.jpg

Thời gian thành lập: xã Hưng Lộc trước năm 1994 bao gồm 6 ấp: Hưng Nghĩa, Hưng Thạnh, Hưng Hiệp, Hưng Nhơn, Hưng Bình, Hưng Long thuộc huyện Thống Nhất (cũ). Năm 1994, xã Hưng Lộc được chia tách thành 02 xã Hưng Lộc và Hưng Thịnh, trong đó xã Hưng Lộc gồm 04 ấp Hưng Nghĩa, Hưng Thạnh, Hưng Hiệp, Hưng Nhơn. Từ năm 2003, xã Hưng Lộc thuộc địa bàn huyện Thống Nhất mới theo Nghị định 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ.

NhabiatuongniemHL.jpg

Các khu di tích lịch sử của xã: Xã Hưng Lộc có 1 Di tích Lịch sử Đình Hưng Lộc được xây dựng từ năm 1965 và được tỉnh Công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh năm 2008.

 

6. DÂN SỐ

Tổng số dân 11.400 người

Số hộ gia đình 2.639 gia đình

Dân tộc: có 10 dân tộc anh em cùng chung sống. Trong đó dân tộc Kinh chiếm 96,7%, còn lại là các dân tộc khác chiếm 3,3%.

Tôn giáo: có 4 tôn giáo chính. Trong đó, Phật giáo chiếm 45%, Thiên chúa giáo chiếm 14%, đạo Cao đài chiếm 2%, đạo Tin lành chiếm 0.6%.