longduc : Tiềm năng KTXH Xã An Viễn huyện Trảng Bom
 

 Link

 
 

 The provincial websites

 
 

 Dost of the provinces

 

Lượt Truy Cập
 

 Tiềm năng KTXH

 

1. Nguồn lao động​

Tổng số hộ trong xã: 2.977 hộ

Số nhân khẩu: 11.586 người

Nguồn nhân lực đang trong độ tuổi lao động của Long Đức khá dồi dào, đa số có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Các cấp chính quyền ưu tiên dạy nghề cho người thuộc diện chính sách, ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất, dạy nghề theo yêu cầu của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cho những người có cam kết làm việc ổn định tại địa phương sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề.

Về lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách tôn giáo và dân tộc có nhiều kết quả. Đã thực hiện cho vay ưu đãi hộ nghèo đã giải quyết cho vay với số tiền 322.545.000đ, hộ cận nghèo 277.500.000đ. Nhìn chung, hoạt động cho hộ nghèo vay vốn sản xuất kinh doanh đã cơ bản thỏa mãn được nhu cầu về vốn cho hộ nghèo. Ngoài ra, còn giải quyết vốn vay cho học sinh sinh viên là 1.835.460.000đ, vốn giải quyết việc làm 346.000.000đ, vốn nước sạch vệ sinh môi trường 523.699.000đ. Dự án dạy nghề cho lao động nông thôn, kinh phí do nhà nước tài trợ, đây là giải pháp mủi nhọn trợ giúp người nghèo có tay nghề cần thiết để có cơ hội tìm được việc làm ổn định, tăng thu nhập. Tuy nhiên, việc triển khai còn gặp một số hạn chế khó khăn như: công tác tuyên truyền, tư vấn còn hạn chế, đa phần người nghèo trình độ văn hóa thấp, thường ở xa nơi trung tâm đào tạo, là lao động chính trong gia đình, nên khó khăn trong vận động thuyết phục tham gia học tập.

2. Đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên:.3.043 ha

3. Sản phẩm và ngành nghề truyền thống của xã

Đời sống nâng lên kéo theo các ngành nghề dịch vụ và phục vụ nên so với những năm trước năm 1996 thương mại dịch vụ đã phát triển và lan tỏa trên khắp các địa bàn đã có một số hộ mạnh dạn, đầu tư vào các ngành nghề thủ công: may, kỹ nghệ sắt, bóc tách hạt điều, xây dựng…phát triển mạnh ở trục lộ 51 và các khu vực dân cư tập trung. Mạng lưới phân phối vật tư, nông sản cũng đã vào tới vùng xa. Tạo công ăn việc làm cho nhiều hộ gia đình và hàng trăm lao động. Tuy nhiên Long Đức là một xã nghèo lại không có chợ, không có một cơ sở liên kết, liên doanh nào nên việc buôn bán thương mại và dịch vụ chỉ mang tính tự phát, quán cóc nhỏ lẻ, chưa có một cơ sở nào dám đầu tư đúng nghĩa là một doanh nghiệp tư nhân nên có thể nói xã Long Đức là một xã trắng chưa có nền sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

4. Thông tin liên lạc

Hệ thống truyền thanh phục vụ công tác thông tin tuyên truyền của xã đã được khôi phục, có 42 loa được đặt ở các điểm dân cư, 02 cụm hệ thống loa không dây tại khu 15, 01 hệ thống thông tin lưu động, 01 điểm bưu điện văn hóa xã. Thường xuyên làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền cổ động nhân dịp các ngày lễ, tết, ngày truyền thống của đất nước.

Đài truyền thanh được đầu tư trang thiết bị hiện đại, cơ bản đáp ứng được yêu cầu về thông tin, thời sự, học tập với thời lượng 300 buổi/năm = 45 giờ.

Với phương châm đưa khoa học đến tận nhà, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Điểm thông tin khoa học công nghệ được xây dựng và đưa vào hoạt động, đi vào hoạt động nề nếp trung bình mỗi tuần cung cấp cho trên 300 lượt người dân địa phương về các chuyên đề phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, kỷ thuật chăm sóc cây con, cập nhật tin bài hình ảnh hoạt động và phát  lên đài truyền thanh của xã, trung bình mỗi tuần 30 bài. Đặc biệt hoạt động chiếu phim KHCN hàng quý của điểm thông tin đã thu hút đông đảo bà con nông dân tham gia với hàng trăm người, đối tượng cung cấp thông tin đa số là nông dân, học sinh, sinh viên và cán bộ công chức xã.

Số điện thoại 15 máy/100 dên (khoảng 1.000 điện thoại cố định).

5. Giao thông

Đường quốc lộ được nhựa hóa với tổng chiều dài: 13,28km

Đường xã: Gồm 4 tuyến đường với tổng chiều dài: 6,8km

Số km đường nhựa hóa: 6,8km

Đường ấp: Gồm 28 tuyến đường với tổng chiều dài 18,6km trong đó;

Số km đường đã được nhựa hóa: 23km

Số km đường đã được bê tông hóa: 11km

Đường ngõ xóm: Gồm 60 tuyến đường với tổng chiều dài 12,5km trong đó;

Số km đường nhựa hóa: 6km

Số km đường đã được bê tông hóa: 6,5km