xuanthanhcham : Tiềm năng KTXH Xã An Viễn huyện Trảng Bom
Chào mừng quý vị đến Website xã Xuân Thạnh huyện Thống Nhất
Tìm kiếm
 

 Link

 
 

 The provincial websites

 
 

 Dost of the provinces

 

Lượt Truy Cập
 

 Tiềm năng KTXH

 
New Page 2


1. NGUỒN LAO ĐỘNG

+ Tổng dân số của xã 11.619 nhân khẩu với 3.047 hộ, tỷ lệ tăng dân số hiện nay 0,99%. Dân cư sống đều khắp các xã;

+ Về tôn giáo: có 04 tôn giáo chính là: Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Cao Đài; đồng bào có đạo chiếm 70,97%;

+ Về dân tộc: đa số là dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 95,76%, dân tộc khác chiếm tỷ lệ 4,27%.

- Tổng số lao động toàn xã 9.063 người chiếm tỷ lệ 78% dân số của xã. Trong đó:

+ Lao động nông nghiệp: 4.623 người, chiếm tỷ lệ 51%

+ Lao động phi nông nghiệp: 4.440 người, chiếm tỷ lệ 49%.

-  Đời sống dân cư:

+ Về nhà ở: Tổng số nhà ở trên toàn xã: 2.597 hộ có nhà. Trong đó:

Nhà kiên cố: 779 căn, chiếm 30%; Nhà bán kiên cố: 1.818 căn, chiếm 70%;

Nhà thiếu kiên cố: 8 căn; Tổng số nhà đạt chuẩn xây dựng: 2.589 căn; Diện tích lô đất ở bình quân: 140 m2/hộ;

+ Diện tích xây dựng bình quân: khoảng 94,3 m2/hộ.

- Về thu nhập mức sống gia đình: Thu nhập bình quân đạt 53,2 triệu đồng/người/năm.

 

2. ĐẤT ĐAI

- Hệ thống lưới điện quốc gia: Tổng chiều dài đường dây điện trung thế: 9,8 km, mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến 3/3 ấp của xã; Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt 99%.

- Hệ thống cung cấp nước: Công trình nước sạch đã triển khai đưa vào sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh ở ấp Trần Hưng Đạo và Lập Thành, riêng ấp 9/4 đang sử dụng nguồn nước giếng khoan và giếng đào (do đặc thù là ấp nông nghiệp). Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia 2.597/2.597 hộ (đạt tỷ lệ 100%). Đồng bằng thấp có thể sử dụng cho trồng lúa nước hoặc canh tác 1 vụ lúa và 1 vụ màu.

+ Nhóm đất đỏ vàng (Ferralsols - FR): có diện tích 1.272,32 ha, chiếm 63,04% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa hình đồi thấp và lượn sóng của xã. Đây là loại đất đồi núi tốt nhất nước ta, thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu và các loại cây ăn quả lâu năm.

 

3. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Khoáng sản trên địa bàn xã kém phong phú về chủng loại, chỉ có đá với đất sỏi sạn làm nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng, giao thông và san lấp mặt bằng, ngoài ra không có loại khoáng sản khác.

 

4. THÔNG TIN LIÊN LẠC

- Hệ thống thông tin liên lạc: có 01 trạm bưu điện xã và 5 điểm dịch vụ Internet; mạng Internet đã được phủ đến 03/03 ấp. Toàn xã có 120 máy điện thoại cố định và 7.800 thuê bao di động.

Hiện trạng về tình hình thông tin liên lạc của xã: Có 02 cơ sở bưu điện Huyện, 03 đại lý bưu điện, cơ bản đáp ứng được nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân. Toàn xã có 22 điểm kinh doanh internet phủ đều ở 05 ấp.

Mật độ điện thoại cố định và di động: 95 máy/100 dân.

 

5. GIAO THÔNG

duongxaXThanh.jpg

Giao thông phấn đấu đến hết năm 2018 sẽ nhựa hoá hết các tuyến đường trong khu dân cư. Quy hoạch một số tuyến đường mới và mở rộng một số tuyến đường hiện hữu.

+ Đường huyện quản lý: Trên địa bàn xã có 1 tuyến đường huyện quản lý (đường Sông Nhạn - Dầu Giây) chiều dài 2,3 km, toàn bộ đã được nhựa hóa (chiếm tỷ lệ 100%).

+ Đường trục xã, liên xã: Đường trục xã, liên xã có 2 tuyến với tổng chiều dài 6,2km; trong đó toàn bộ đã được nhựa hóa (chiếm tỷ lệ 100%).

+ Đường trục thôn (ấp), xóm: đường trục thôn ấp có 42 tuyến với tổng chiều dài 19,79km; trong đó nhựa hóa với chiều dài 17,94 km, bê tông xi măng 1,85 km, tỷ lệ cứng hóa đạt 100%.

+ Đường ngõ xóm: đường ngõ xóm có chiều dài 11,35 km, trong đó 8,53 km bê tông nhựa nóng và bê tông xi măng còn lại 2,82 là đường cấp phối đá dăm.

+ Đường trục chính nội đồng: đường trục chính nội đồng có 3 tuyến (đường nội đồng lô 52, đường nội đồng 97, đường nội đồng tổ 6 ấp 9/4) chiều dài 3,5km, toàn bộ là đường đất được cứng hóa.

Toàn xã có 54,57 km đường giao thông các loại, trong đó có 48,25 km đường nhựa; 2,82 km đường sỏi; 3,5 km đường đất cụ thể:

+ Quốc lộ 1: 3.000m x 20m = 60.000m2  

+ Tỉnh lộ 769: 2.500m x 12m = 3.000 m2

+ Đường trục xã: 6.200 m x 6 m = 37.200 m2

+ Đường liên thôn: 19.790 m x 5 m = 98.950 m2

+ Đường ngõ xóm: 11.350 m x 05 m = 56.750 m2

+ Đường nội đồng: 3.500m x 05 m = 1.750 m 2

Tổng cộng: 340.000 m2, bình quân mỗi người được hưởng 25,74 m2 mạng lưới giao thông.