xuanthanhcham : Tổng quan KTXH Xã An Viễn huyện Trảng Bom
Chào mừng quý vị đến Website xã Xuân Thạnh huyện Thống Nhất
Tìm kiếm
 

 Link

 
 

 The provincial websites

 
 

 Dost of the provinces

 

Lượt Truy Cập
 

 Tổng quan KTXH

 
New Page 2


1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

- Xã Xuân Thạnh có vị trí địa lý rất thuận lợi, có tuyến đường sắt Bắc - Nam và trục giao thông đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Tỉnh lộ 769, đường Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây. Cách trung tâm thị xã Long Khánh 10 km về hướng Đông; cách trung tâm thành phố Biên Hoà 36 km và thành phố Hồ Chí Minh 50 km về hướng tây theo Quốc lộ 1A chạy ngang qua với chiều dài 4 km, đây là tuyến giao thông huyết mạch của xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu đi lại trong vùng và giữa các vùng lân cận.

- Xã Xuân Thạnh có diện tích tự nhiên: 3.123,07 ha (Đất nông nghiệp: 2.554,6 ha; Đất phi nông nghiệp: 568,47 ha, trong đó có Khu Công nghiệp Dầu Giây: 154,8 ha).

+ Phía Bắc giáp xã Bàu Hàm 2, xã Quang Trung và xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Nam giáp xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ; tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Tây giáp xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Đông giáp xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

 

2. ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Đặt ở trung tâm xã, mặt tiền Quốc lộ 1. Khu hành chính xã có diện tích 2.385m2, tổng diện tích xây dựng 588m2.

UBNDXThanh.jpg

 

3. ĐỊA HÌNH

Thuộc khu vực đồi núi thấp có độ cao trung bình 140 - 160 m so với mặt nước biển. Độ dốc chủ yếu từ 3 - 8o, độ nghiêng trung bình 2,50 theo hướng Đông Bắc Tây Nam. Hầu hết các khu vực đất bằng (0-80) được sử dụng cho trồng cao su, chỉ còn số ít khu vực sử dụng cho trồng lúa và rau màu; khu vực đất sườn thoải (8-15o) chủ yếu sử dụng cho trồng cây lâu năm và khu vực đất dốc (>15o) phần lớn diện tích sử dụng cho khai thác vật liệu xây dựng, trồng chuối, điều và các cây lâu năm khác. Trên 90% diện tích tự nhiên có địa chất công trình tốt, cường độ chịu nén trên 2kg/cm2. Một số khu vực bên dưới tầng đất mặt có tầng đá dày hiện đang khai thác đá xây dựng.

 

4. DÂN SỐ

Dân số: 3.047 hộ, 11.619 khẩu, trong đó: nam chiếm 49%, nữ chiếm 51%; có 9.063 người trong độ tuổi lao động chiếm 78% dân số. Mật độ dân số theo diện tích tự nhiên là 372 người/km2; tỷ lệ tăng dân số: 0,99%.